Các bài vè dân gian hay đọc cho bé

cac bai ve cho be

Đọc vè nhiều cho bé giúp bé phát triễn ngôn ngữ rất tốt. Glenn Doman xin tổng hợp tất cả các bài vè dân gian hay cho các bạn :

Vè Rau
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè các rau.
Thứ ở hỗn hào,
Là rau ngành ngạnh.
Trong lòng không chánh,
Vốn thiệt rau lang.
Đất ruộng bò ngang,
Là rau muống biển.
Quan đòi thầy kiện
Bình bát nấu canh.
Ăn hơi tanh tanh,
Là rau dấp cá.
Có cha có mẹ,
Rau má mọc bờ.
Thò tay sợ dơ,
Nó là rau nhớt.
Rau cay như ớt,
Vốn thiệt rau răm.
Sống trước ngàn năm,
Là rau vạn thọ.
Tánh hay sợ nợ,
Vốn thiệt rau co.
Làng hiếp chẳng cho,
Nó là rau húng.
Lên chùa mà cúng,
Vốn thiệt hành hương.
Giục ngựa buông cương,
Là rau mã đề…

Vè – Hoa

Tháng giêng nắng lắm,
Nước biển mặn mòi.
Vác mai đi xoi,
Là bông hoa giếng.
Hay bay hay liệng,
Là hoa chim chim.
Xuống biển mà chìm,
Là bông hoa đá.
Bầu bạn cùng cá,
Là đá san hô.
Hỏi Hán qua Hồ,
Là bông hoa sứ.
Gìn lòng nắm giữ,
Là hoa từ bi.
Ăn ở theo thì,
Là hoa bầu ngọt.
Thương ai chua xót,
Là hoa sầu đâu.
Có sông không cầu,
Là hoa nàng cách.
Đi mà đụng vách,
Là hoa mù u.
Cạo đầu đi tu,
Là bông hoa bụt.
Khói lên nghi ngút,
Là hoa hắc hương.
Nước chảy dầm đường,
Là hoa mồng tơi.
Rủ nhau đi cưới,
Là hoa bông dâu.
Nước chảy rạch sâu,
Là hoa muống biển.
Rủ nhau đi kiện,
Là hoa mít nài.
Gái mà theo trai,
Là hoa phát nhũ.
Đêm nằm không ngủ,
Là hoa nở ngày.
Ban chẳng lìa cành,
Là bông hoa cúc.
Nhập giang tùy khúc,
Là bông hoa chìu.
Ở mà lo nghèo,
Là hoa đu đủ.
Đi theo cậu chủ,
Là hoa mầng quân.
Đánh bạc cố quần,
Là bông hoa ngỗ.
Ngồi mà choán chỗ,
Là hoa dành dành.
Giận chẳng đua tranh,
Là bông hoa ngải.
Bắt đi tha lại,
Là hoa phù dung.
Ăn ở theo đường,
Là bông hoa thị.
Theo mẹ bán bí,
Là hoa hanh hao.

Vè – Cá Biển

Hai bên cô bác,
Lẳng lặng mà nghe.
Nghe tôi kể cái vè
Ngư lương, tử hổ
Lý sâm, lý chuối,
Dưới rạch, dưới ngòi
Cá nục, cá úc, cá thơm, cá thác
Hơi nào mà kể hết cá nơi làng này
Thần linh chiêm bái
Vậy mới cất chùa chiền
Mới đúc Phật, đúc chuông
Cô bác xóm giềng
Lẳng lặng mà nghe
Cá nuôi thiên hạ là con cá cơm,
Không ăn bằng mồm là con cá ngác.
Không ăn mà ú là con cá voi,
Hai mắt thòi lòi là cá trao tráo.
Không may quần áo là con cá chim,
May áo không kim là con duối dẻ.
Sống lâu mạnh khoẻ là cá trường sanh.
Ờ ngoài đầu gành là cá bống cát,
Đi thời xách mác là con cá đao,
Đốn cây mà rào là con cá chép.
Nó kêu óp ép là con cá heo,
Buộc mà treo là cá cờ phướng
Để lên mà nướng là cá nóc vàng
Để được hai thoàn (*) là cá nhám nghệ.
Đi thời chậm trễ là cá lù đù,
Đầu óc chù vù là con cá úc.
Bắt lên chặt khúc là con cá sòng,
Vợ đánh với chồng là con cá sào.
Mình cũng như dao là cá lưỡi trâu,
Eo đầu ngắn cổ là con cá ét.
Miệng mồm lép xẹp là con cá móm,
Chơi trăng cả hám là con cá thu.
Vừa sủa vừa tru là cá hàm chó,
May ngồi xỏ rỏ là cá hàm be.
Lắng tai mà nghe là con cá mỏng,
Việc làm cho chóng là con cá mau.
Lãi đãi theo sau là con cá nóc,
Chân đi lốc thốc là con cá bò.
Ăn chẳng hay no là con cá liệc,
Gái tham huê nguyệt là con cá dâm.
Lấy cây mà đâm là cá nhám nhọn,
Nước da lạm xạm là cá nhám trâu.
Mặt trắng làu làu là cá bạc má,
Hình đen như quạ là cá ô mun.
Đặt giữa đình trung là cá ông sáp,
Vừa đi vừa táp là cá dọ đàng.
Kiều (*2) lạc khua vang là con cá ngựa,
Rước thấy về chữa là cá tà ma.
Đi xét từ nhà là con cá sát,
Đắp bờ mà tát là cá ở mương.
Giống không biết đường là con cá lạt (*3)…
Kể cho cô bác nghe lấy mà chơi.
Kể đã hết hơi xin cho tôi nghỉ.

Vè – Cá

nghe vẻ nghe ve
nghe vè loài cá.
no lòng phỉ dạ,
là con cá cơm.
không ướp mà thơm,
là con cá ngát.
liệng bay thoăn thoắt,
là con cá chim.
hụt cẳng chết chìm,
là con cá đuối.
lớn năm nhiều tuổi,
là cá bạc đầu.
đủ chữ xứng câu,
là con cá đối.
nở mai tàn tối,
là cá vá hai.
trắng muốt béo dai,
là cá úc thịt.
dài lưng hẹp kích,
là cá lòng tong.
ốm yếu hình dong,
là con cá nhái.
thiệt như lời vái
là con cá linh.
cá kình, cá ngạc
cá lác, cá dưa.
cá voi, cá ngựa,
cá rựa, cá dao.
úc sào, bánh lái,
lăn hải, cá sơn.
lờn bơn, thác lác,
cá ngác, dày tho.
cá rô, cá sặt,
cá sát, cá tra.
mề gà, dải áo,
cá cháo, cá cơm,
cá mờn, cá mớn,
sặc bướm, chốt hoa.
cá xà, cá mập,
cát tấp, cá sòng.
cá hồng, chim diệp,
cá ép, cá hoa.
bống dừa, bống xệ,
cá be học trò.
cá vồ, cá đục,
cá nục, lù đù.
cá thu trên lá,
bạc má bạc đầu.
lưỡi trâu hồng chó,
là cá lành canh.
chim sành cá biếc,
cá giếc, cá mè.
cá trê, cá lóc,
cá nóc, thòi lòi.
chìa vôi, cơm lạt,
bống cát, bống kèo.
chim heo, cá chét,
cá éc, cá chuồng.
cá duồng, cá chẽm,
vồ đém, sặc rằn.
mòi đường, bống mú,
trà mú, trà vinh.
cá hình, cá gộc,
cá cốc, cá chày
cá dày, cá đuối,
cá đối, cá kìm,
cá chim, cá vược,
cá nược, cá ngừ.
cá bui, cá cúi,
cá nhái, bã trầu
cá nàu, cá dảnh,
hủng hỉnh tơi bời.
cá khoai, ốc mít,
cá tích nàng hai.
cá cầy, cá cháy,
cá gáy, cá ngàn.
trà bần, cá nái,
nóc nói, cá hô.
cá ngừ, mang rổ,
cá sủ, cá cam.
cá còm, cá dứa,
cá hố, cá lăn.
cá căn, cá viễn,
rô biển lép xơ.
cá bơ, chim rắn,
cá phướng, rồng rồng
trên bông trao tráo,
cá sọ, cá nhồng.
tòng tong, mộc tích,
úc phịch, trê bầu.
bông sao, bông trắng,
càn trảng xanh kỳ.
cá he, cá mại,
mặt quỷ, cá linh.
cá chình, ốc gạo,
thu áo, cá kè,
cá ve lẹp nấu,
từ mẫu thia thia,
cá bè trên mễ,
đuôi ó bè chan.
nóc vàng, cá rói,
cá lủi, con cù.
rô lờ, tra dấu,
trạch lấu, nhám đào.
tra dầu, cá nhám,
úc núm, cá leo.
cá thiếc, cá suốt,
cá chốt, cá phèn.
cá diềng, cá lúc,
cá mực, cá mau
chim câu, cá huột
sọc sọc cá lầm.
cá rầm, cá thiểu,
nhám quéo chim gian.
cá ong, cá quít,
cá kết thiền nôi.
bông voi út hoát,
cá chạch, cá mòi

VÈ THỊT CHÓ

Nghe vẻ nghe ve
nghe vè thịt chó.
Thằng nào chịu khó
bấc nước cạo lông.
Thàng nào ở không
mua đồ về nấu.
Thằng nào xấu xấu
chặt sả nạo dừa.
Thằng nào hổng ưa
đi ra chỗ khác.
Tao làm một lát
xúm lại mà ăn.
Đừng nói lăng nhăng
bà con đàm tếu.
Con chó chút xíu
… mười mấy thằng nhậu.

Danh từ là tiếng gọi tên
Của người, của vật đừng quên ghi vào
Tính từ bổ nghĩa cho noun
Trẻ, già, mập, ốm, lùn, cao thế nào
Đại từ thay thế tiếng noun
Chúng ta, chị ấy, mày tao, ông bà
Động từ dùng để nói ra
Hoặc là trạng thái, hoặc là hành vi
Trạng từ bổ nghĩa tùy nghi
Cả tính, động phó từ gì chẳng lo
Liên từ nối kết lại cho
Hai chữ hai nhóm, hai clauses dính chùm
Giới từ là tiếng chỉ giùm
Theo sau có một anh trùm là noun
Thán từ là tiếng kêu gào
Trời ơi! Kinh khủng. Ối chao! Giật mình.
Mạo từ chẳng đứng một mình
A, an, the cả ba cùng trước noun
Nếu quên bạn phải làm sao?
Xin tra tự điển chữ nào cũng xong.

danh từ.¬ quốc tịch”¬ “sác màu¬ dáng hình”¬ “tuổi tác¬ tính tình”¬ “kích cỡ¬ số đếm”¬ “thứ tự¬ đại từ”¬ tính từ sở hữu¬“Mạo từ
o Lập câu ta phải nhớ rằng
“Bắt đầu từ phải” lần lần viết sang
Danh từ ở cuối đàng hoàng
Quốc tịch đứng kế: Mỹ, Hàn hay Anh
Sắc màu xanh đỏ xướng danh
Dánh hình mập ốm hay anh to đùng
Tuổi già hay vẫn trẻ trung
Tính tình đẹp xấu chân dung thế nào
Rộng dài kích cỡ là bao
Một hai số đếm ra sao nói liền
Thứ tự con số ngã nghiêng
Đại từ dõng dạc xưng riêng cho mình
Tính từ sở hữu đinh ninh
Mạo từ chỉ định về vinh sau cùng.
o Mỗi lần bạn muốn lập câu
Nên ghi nhớ cách lập sau kĩ càng
Ta viết từ bên phải sang
Loại từ sắp xếp đàng hoàng mới hay
Danh từ chính, phụ nằm đây
Cạnh bên quốc tịch: Anh, hay Nhật, Lào
Sắc màu xanh, đỏ thế nào?
Dáng hình mập ốm hay hao hao gầy
Chị em tuổi tác sao đây?
Xuân xanh, đôi tám, sáu hai hay mười
Tính cách thân thiện, yêu đời
Hay là xấu bụng, mọi người lánh xa
Tiếp theo, số đếm hai, ba
Mạo từ biết phận lăn ra cuối cùng
Bạn ơi hãy nhớ cho dùm
Đặt câu như thế một chùm điểm xinh!

Một vài cách dùng các thì:
Simple hiện tại viết ra
Hoặc là chân lí, hoặc là thói quen.
Còn chuyện quá khứ chẳng quên
Thời gian nắm rõ đi kèm ago
Hôm qua, tháng trước alô
Thì simple past viết vô tức thì.
Mai mốt nói gì, làm gì
Tương lai đơn giản phải ghi vào bài
“Chuyện xưa kéo tới hôm nay
Present perfect nhớ ngay vào lòng”
“Quá khứ hai việc đi cùng
Trước sau rõ rệt ta dùng hai tenses
Thì past perfect trước tiên
Tiếp simple past dùng liền theo sau”.
“Tương lai hai việc trước sau(1c*)
Future perfect trước tiên viết vào(1c*)
Hiện tại đơn ở chuyến sau(1c*)
Hai thì một cặp cùng nhau đồng hành(1c*)”
Ngoài ra phải nhớ cho rành
Tiếp diễn ta phải tiến hành ba đang
Am, is, are với verb-ing
Bây giờ việc đó huynh đang tiến hành
Was, were, ing-verb rành rành
Một lúc quá khứ anh đang làm gì
Verb-ing theo sau “will be”
Tương lai đang một việc gì xảy ra
Dùng thì ta phải liếc qua
Hiện tại, quá khứ hay là tương lai
Đặc điểm hành động kéo dài
Hay là đã dứt, chọn ngay đúng thì
Subject và verb nhớ ghi
Số nhiều, số ít nghĩ suy kĩ càng

Cách dùng mạo từ “the”:
A, an một vật, một người
Cái gì đã rõ thì ta dùng the
Chung chung một cách vu vơ
Một loài một thứ thì the chẳng dùng.(1a*)
Tính từ có the đi cùng,
Tuy không có S nhưng dùng số đông
Hotel, tàu, biển, tên sông
Hoặc vật duy nhất đừng hòng có hai
Chữ the ta viết vào ngay
Ngoài ra phải nhớ lúc không có the
Trước tiên đỉnh núi sông hồ (2a*)
Quốc gia xuân hạ bốn mùa thu đông(2b*)
Và ngay những phút đói lòng,
Ngày ăn ba bữa cũng không có the
Giáng sinh, lễ lộc, sắc màu,
Đồ ăn thức uống the không đi cùng
Đó là qui luật nói chung
Nhưng mà ngoại lệ cũng không thiếu gì
Như hai nước Mỹ, nước Phi
Chữ the ta lại phải ghi ở đầu
Nhưng xin bạn chớ vội rầu
Bao nhiêu đã đủ qua cầu trường thi

Bài thơ dấu nhấn Stress:
/1/ Stress ngay căn ngữ rất thường
Tiếp đầu, tiếp vĩ ai đường đánh đâu.
/2/ Hai vần những tiếng âu sầu
Khi là vê vộp (v – verb) cuối vần nhấn âm
Nhưng khi chuyển loại thăng trầm
Lên danh xuống tính(danh từ, tính từ), chủ âm trước liền.
/3/ Kép danh hai tiếng truân chuyên
Chủ âm duy nhất, tiếng đầu nhận nhe.
/4/ O on, e é, a de (oon, ee, ade)
E se cùng với anh e e rờ (eer)
Stress tôi luôn đánh bất ngờ
Ngay vào vần cuối mù mờ chả sai.
/5/ Từ mà vần chỉ có hai
Kết thúc với mấy cái này như sau:
“Phi” làm “A-té” thương đau (fy, ate)
I gie (ize), i sẽ (ise) stress nơi cuối cùng
Động từ có chữ tận cùng
Như trên và có 3 vần trở lên
Luật liền thay đổi gập ghềnh
Phải sang trái, stress trên vần thứ ba
/6/ Dây mơ rễ má nhất là
Stress thường liền trước vần mang tận cùng
I an, ic, ical
I ông (ion), i ợt (ious), ial, i tỳ (ity)
Êty (ety), i tợt (itous), i tiều (itive)
Cient, i tút (itude), i tàn (itant), tiêu luôn!
Ual, u ợt (uous) cũng buồn
Đấy là quy luật nói suông dễ tìm
Ngoại lệ cũng khá đau tim
Bạn ơi hãy cố đừng nên nản lòng.

Nguyên âm: Có một từ bao gồm tất cả các nguyên âm là “uể oải”
2. Tháng: September , October, November, December => chỉ cần nhớ S,O,N,D
3. Các phụ âm điếc trong tiếng Anh:
Từ câu: Tôi cần bông sao cho phải thơm .
Ta biến đổi: Tôi kần pông shao cho phải thơm.
=>Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh=s (x, ce), ch, f= ph=gh, th (đọc là: tờ, kờ, pờ, shờ=sờ (xờ), chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại).
4. Cách đọc ED:
Trước là âm điếc ta đọc tờ (t)
Phía trước âm vang đọc như đờ (d)
Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id)

Từ vựng:
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don’t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng… mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence…
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay right now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow-countryman

Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow

White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ, học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.

Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy… làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

Ánh xạ cuộc đời đưa anh đến với em
Qua những lang thang trăm nghìn toạ độ
Em số ảo ẩn mình sau số mũ
Phép khai căn em biến hoá khôn lường

Ôi cuộc đời đâu như dạng toàn phương
Bao kỳ vọng cho khát khao tiến tới
Bao biến số cho một đời nông nổi
Phép nội suy từ chối mọi lối mòn

Có lúc gần còn chút Epsilon
Em bỗng xa như một hàm gián đoạn
Anh muốn thả hồn mình qua giới hạn
Lại chìm vơi cạn mãi giữa phương trình

Tình yêu là định lý khó chứng minh
Hai hệ tiên đề chênh vênh xa lạ
Bao lô gic như giận hờn dập xoá
Vẫn hiện lên một đáp số cuối cùng

Mẫu số niềm tin đâu dễ quy đồng
phép chiếu tình yêu nhiều khi đổi hướng
Lời giải đẹp đôi luc do lầm tưởng
Ôi khó thay khi cuộc sống đa chiều

Bao chu kỳ, bao đợt sóng tình yêu
Anh khắc khoải cơn thuỷ triều cực đại
Em vẫn đó bờ nguyên hàm khờ dại
Nơi trái tim anh,
em mãi mãi là hằng số vô biên

Anh tìm em trên vòng tròn lượng giác,
Nét diễm kiều trong tọa độ không gian.
Đôi trái tim theo nhịp độ tuần hoàn,
Còn tất cả chỉ theo chiều hư ảo.
Bao mơ ưóc, phải chi là nghịch đảo,
Bóng thời gian, quy chiếu xuống giản đồ.
Nghiệm số tìm, giờ chỉ có hư vô,
Đường hội tụ, hay phân kỳ giải tích.
Anh chờ đợi một lời em giải thích,
Qua môi trường có vòng chuẩn chính phương.
Hệ số đo cường độ của tình thương,
Định lý đảo, tìm ra vì giao hoán.
Nếu mai đây tương quan thành gián đoạn,
Tính không ra phương chính của cấp thang.
Anh ra đi theo hàm số ẩn tàng,
Em trọn vẹn thành phương trình vô nghiệm.

“Phương trình” nào đưa ta về chung lối
“Định lý” nào sao vẫn mãi ngăn đôi
“Biến số” yêu nên tình mãi hai nơi
Điểm “vô cực” làm sao ta gặp được

“Đạo hàm” kia có nào đâu nghiệm trước
Để “lũy thừa” chẳng gom lại tình thơ
“Gia tốc” kia chưa đủ vẫn phải chờ
“Đường giao tiếp” may ra còn gặp gỡ

Nhưng em ơi! “Góc độ” yêu quá nhỏ !
Nên vẫn hoài không chứa đủ tình ta
Tại “nghịch biến” cho tình mãi chia xa
“Giới hạn” chi cho tình yêu đóng khép

“Lục lăng” kia cạnh nhiều nhưng rất đẹp
Tại tình là “tâm điểm” chứa bên trong
Nên “đường quanh” vẫn mãi chạy lòng vòng
Điểm ” hội tụ” vẫn hoài không với tới

Em cũng biết “tung, hoành” chia hai lối
Để tình là những đường thẳng “song song”
Điểm gặp nhau “vô cực” chỉ hoài công
Đường “nghịch số” thôi đành chia hai ngả

Vè loài vật

Ve vẻ vè ve
Cái vè loài vật
Trên lưng cõng gạch
Là họ nhà cua
Nghiến răng gọi mưa
Đúng là cụ cóc
Thích ngồi cắn trắt
Chuột nhắt, chuột đàn
Đan lưới dọc ngang
Anh em nhà nhện
Gọi kiểu tóc bện
Vợ chồng nhà sam
Rền rĩ kéo đàn
Đúng là anh dế
Suốt đời chậm trễ
Là họ nhà sên
Đêm thắp đèn lên
Là cô đom đóm
Gọi người dậy sớm
Chú gà trống choai
Đánh hơi rất tài
Anh em chú chó
Mặt hay nhăn nhó
Là khỉ trên rừng
Đồng thanh hát cùng
Ve sầu mùa hạ
Cho tơ óng ả
Chị em nhà tằm
Tắm nước quanh năm
Giống nòi tôm cá
Loài vật hay quá
Bạn kể tiếp nhe!

Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè Tết đến
Bạn bè thân mến
Cùng nhau sum vầy
Sức khỏe tràn đầy
Gia đình hạnh phúc
Nhà nhà sung túc
Mừng đón xuân sang
Một nhành mai vàng
Bên mâm ngũ quả
Tiếng cười rộn rã
Vang khắp mọi nhà
Đây đó gần xa
Tiếng cười trẻ nhỏ
Rộn ràng ngoài ngõ
Mừng tuổi ông bà
Kính chúc mẹ cha
Sống lâu hạnh phúc
Cháu con xin chúc
Làm ăn phát tài
An khang thịnh vượng

Vè thịt chó

Nghe vẻ nghe ve…
Nghe vè thịt chó
Đứa nào chịu khó
Nấu nước cạo lông
Đứa nào ở không
Đi mua đồ nấu
Đứa nào xấu xấu
Xắt sả nạo dừa
Đứa nào không ưa
Đi ra chỗ khác
Tao làm một lát
Xúm lại mà ăn
Đừng có lăng xăng
Thiên hạ đàm tiếu
Con chó chút xíu
Chín mười thằng ăn
Đừng có xỉa răng
Sau khi ăn chó
Chút thịt dính đó
Ba bữa còn thơm
Xỉa ra ăn cơm
Vẫn còn ngon chán!
Nếu mà có ngán
Rượu đế đưa cay
Vừa đã vừa say
Cao lương không đổi
Thịt chó ăn tối
Mát bụng ngủ ngon
Vợ chồng thêm con
Thiệt là vui vẻ
Nghe ve nghe vẻ…

Trăng


Mồng một lưỡi trai.
Mồng hai lá lúa.
Mồng ba câu liêm.
Mồng bốn lưỡi liềm.
Mồng năm liềm giật.
Mồng sáu thật trăng.
Mười rằm trăng náo.
Mười sáu trăng treo.
Mười bảy sảy giường chiếu.
Mười tám rám trấu.
Mười chín đụng vịn.
Hai mươi giấc tốt.
Hai mốt nửa đêm.

Tháng Giêng là tháng ăn chơi
Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà,
“Tháng hai trồng đậu, thảnh thơi thêm cà”
Tháng ba thì đậu đã già,
Ta đi, ta hái về nhà phơi khô,
Tháng tư đi tậu trâu bò,
Để cho ta lại làm mùa tháng năm
Sớm ngày đem lúa ra ngâm,
Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra
Gánh đi ta ném ruộng ta
Đến khi lên mạ, thì ta nhổ về
Lấy tiền mượn kẻ cấy thuê
Cấy xong rồi mới trở về nghỉ ngơi
Cỏ lúa dọn đã sạch rồi
Nước ruộng vơi mười, còn độ một hai
Ruộng thấp đóng một gàu giai
Ruộng cao thì phải đóng hai gàu sòng,
Chờ cho lúa có đòng đòng
Bấy giờ ta sẽ trả công cho người
Bao giờ cho đến tháng mười
Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta,
Gặt hái ta đem về nhà
Phơi khô, quạt sạch ấy là xong công

Vào vườn hái quả cau xanh,
Chẻ ra làm sáu mời anh xơi trầu.
Trầu này têm thật vôi Tàu,
Dù mặn, dù nhạt, dù cay, dù nồng.
Dù không nên vợ nên chồng,
Xin ăn ba miếng để kẻo lòng nhớ thương.

Trèo lên cây bưởi hai hoa,
Bước xuông vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biêc,
Em có chồng anh tiếc lắm thay!
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh không hỏi những ngày còn không.
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng, như cá cắn câu.
Cá cắn câu, biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuỡ nào ra.

VÈ NÓI NGƯỢC

Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè nói ngược
Xe chạy dưới nước
Tàu chạy trên bờ
Lên núi đặc lờ
Xuống sông bửa củi
Gà cồ hay ủi
Heo nái hay bươi
Mùng mười nước chảy
Nước lớn thì đẩy
Nước cạn thì chèo

1. Vè con cá
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè loài cá.
No lòng phỉ dạ,
Là con cá cơm.
Không ướp mà thơm,
Là con cá ngát.
Liệng bay thoăn thoắt,
Là con cá chim.
Hụt cẳng chết chìm,
Là con cá đuối.
Lớn năm nhiều tuổi,
Là cá bạc đầu.
Đủ chữ xứng câu,
Là con cá đối.
Nở mai tàn tối,
Là cá vá hai.
Trắng muốt béo dai,
Là cá úc thịt.
Dài lưng hẹp kích,
Là cá lòng tong.
Ốm yếu hình dong,
Là con cá nhái.
Thiệt như lời vái
Là con cá linh.
Cá kình, cá ngạc
Cá lác, cá dưa.
Cá voi, cá ngựa,
Cá rựa, cá dao.
Úc sào, bánh lái,
Lăn hải, cá sơn.
Lờn bơn, thác lác,
Cá ngác, dày tho.
Cá rô, cá sặt,
Cá sát, cá tra.
Mề gà, dải áo,
Cá cháo, cá cơm,
Cá mờn, cá mớn,
Sặc bướm, chốt hoa.
Cá xà, cá mập,
Cát tấp, cá sòng.
Cá hồng, chim diệp,
Cá ép, cá hoa.
Bống dừa, bống xệ,
Cá be học trò.
Cá vồ, cá đục,
Cá nục, lù đù.
Cá thu trên lá,
Bạc má bạc đầu.
Lưỡi trâu hồng chó,
Là cá lành canh.
Chim sành cá biếc,
Cá giếc, cá mè.
Cá trê, cá lóc,
Cá nóc, thòi lòi.
Chìa vôi, cơm lạt,
Bống cát, bống kèo.
Chim heo, cá chét,
Cá éc, cá chuồng.
Cá duồng, cá chẽm,
Vồ đém, sặc rằn.
Mòi đường, bống mú,
Trà mú, trà vinh.
Cá hình, cá gộc,
Cá cốc, cá chày
Cá dày, cá đuối,
Cá đối, cá kìm,
Cá chim, cá vược,
Cá nược, cá ngừ.
Cá bui, cá cúi,
Cá nhái, bã trầu
Cá nàu, cá dảnh,
Hủng hỉnh tơi bời.
Cá khoai, ốc mít,
Cá tích nàng hai.
Cá cầy, cá cháy,
Cá gáy, cá ngàn.
Trà bần, cá nái,
Nóc nói, cá hô.
Cá ngừ, mang rổ,
Cá sủ, cá cam.
Cá còm, cá dứa,
Cá hố, cá lăn.
Cá căn, cá viễn,
Rô biển lép xơ.
Cá bơ, chim rắn,
Cá phướng, rồng rồng
Trên bông trao tráo,
Cá sọ, cá nhồng.
Tòng tong, mộc tích,
Úc phịch, trê bầu.
Bông sao, bông trắng,
Càn trảng xanh kỳ.
Cá he, cá mại,
Mặt quỷ, cá linh.
Cá chình, ốc gạo,
Thu áo, cá kè,
Cá ve lẹp nấu,
Từ mẫu thia thia,
Cá bè trên mễ,
Đuôi ó bè chan.
Nóc vàng, cá rói,
Cá lủi, con cù.
Rô lờ, tra dấu,
Trạch lấu, nhám đào.
Tra dầu, cá nhám,
Úc núm, cá leo.
Cá thiếc, cá suốt,
Cá chốt, cá phèn.
Cá diềng, cá lúc,
Cá mực, cá mau
Chim câu, cá huột
Sọc sọc cá lầm.
Cá rầm, cá thiểu,
Nhám quéo chim gian.
Cá ong, cá quít,
Cá kết thiền nôi.
Bông voi út hoát,
Cá chạch, cá mòi.

Con cá nhà giàu là con cá Nục
Chặt ra nhiều khúc là con cá Chình
Trai gái gập ghình là con cá Ve
Chồng nói vợ nghe là con cá Mát
Hết tiền hết bạc là con cá Cờ
Tối ngủ hay rờ là con cá Ngứa
Ăn ngày ba bữa là con cá Cơm
Ăn chưa kịp đơm là con cá Hóc
Dắt nhau lên dốc là con cá Leo
Bụng thở phèo phèo là con cá Nóc
Có gai trên óc là con cá Ngạch
Đủ vi đủ cánh là con cá Chuồn
Dắt nhau vô buồng là con cá Ngô
Ăn cây lót ổ là con cá Chim
Dắt nhau đi tìm là con cá Lạc
Đi theo bạn hát là cá Nòng Đầu.
Ăn sụp phênh sau là con cá Mối
Bỏ vô trong cối là con cá Chày
Dở chẳng nổi tay là con cá Liệt
Đi theo đoàn xiếc là con cá Căn
Già đã rụng răng là con cá Móm
Gái đi cua trai là con cá Ngựa
1. Vè con dao
Nhà anh bất phú bất bần
Có con dao đoản hộ thân tháng ngày
Con dao anh dày
Dài vừa năm tấc
Khi mài đã sắc
Phá lở rú rừng hoang
Cũng biện đủ cỗ cho làng
Cũng no ngày đủ tháng
Đèn có khêu mới rạng
Ngọc bất trác bất thành
Ngẫm như con dao anh
Nội trần gian không ai có
Nội dưới trời không ai có
Con dao anh quay một phát
Bằng rựa phát tối ngày
Than hai bồ đã đầy
Còn trong lò đang chứa
Kẻ đeo rìu đeo rựa
Thua dao anh liền liền
Than anh bán năm tiền
Than rựa rìu bốn rưỡi
Từ đám ma cho đến đám cưới
Đến cả đám lợp nhà
Cũng mượn con dao ta
Chẳng sót nhà nào mà kể
Không cho thì ra tệ
Nói cái bụng hẹp hòi
Cầm lấy con dao rồi
Chỉ gật đầu gật cổ
Khen con dao chưa từng chộ
Hỏi con dao anh rèn
Độ bao nhiêu tiền
Con dao tôi rèn
Gia Long trị vì khai sáng
Sắt tây năm lạng
Bạc mươi nén tiền công
Con dao tôi sắc vô cùng
Đốn trăm cây cũng ngã
Chặt ngàn cây cũng ngã
Cho nên thiên hạ
Đều rèn theo kiểu dao này
Trước dùng việc hàng ngày
Sau vệ quốc Bình Tây
Chặt quân thù như chém chuối

Leave a Reply